Bảng giá xe nâng hàng
thuê và mua
Giá thuê xe nâng điện và xe nâng dầu theo ngày và theo tháng, cùng giá bán xe mới và xe đã qua sử dụng. Giá thuê chưa gồm chi phí vận chuyển tới công trình.
Giá thuê xe nâng hàng
Theo ngày và theo thángXe nâng điện dùng trong kho kín, ngành thực phẩm, dược phẩm và điện tử nơi không được phép có khói dầu. Xe nâng dầu dùng cho bãi ngoài trời, nền không bằng phẳng và tải trọng lớn hơn.
Vuốt ngang để xem đủ cột giá
| Tải trọng | Giá thuê theo ngày | Giá thuê theo tháng |
|---|---|---|
| Xe nâng điện | ||
| 1 tấn | 1.100.000 | 19.000.000 |
| 2 tấn | 1.400.000 | 21.000.000 |
| 3 tấn | 1.700.000 | 26.000.000 |
| 5 tấn | 2.200.000 | 42.000.000 |
| Xe nâng dầu | ||
| 3 tấn | 1.600.000 | 17.000.000 |
| 5 tấn | 2.100.000 | 40.000.000 |
| 7 tấn | 2.500.000 | 50.000.000 |
| 8 tấn | 3.200.000 | 55.000.000 |
| 10 tấn | 3.500.000 | 60.000.000 |
| 15 tấn | 4.500.000 | 65.000.000 |
| 20 tấn | 6.500.000 | 80.000.000 |
Ví dụ xe nâng dầu 3 tấn: thuê 26 ngày lẻ tốn khoảng 41 triệu, còn thuê nguyên tháng chỉ 17 triệu. Nếu công việc dự kiến trên hai tuần, hỏi giá tháng ngay từ đầu. Xem thêm tại xe nâng điện và xe nâng dầu.
Giá bán xe nâng hàng mới
Nhập khẩu nguyên chiếc, bảo hành chính hãngGiá phụ thuộc thương hiệu, chiều cao nâng, loại càng và phụ kiện đi kèm như dịch càng, xoay càng, kẹp giấy cuộn.
Vuốt ngang để xem đủ cột giá
| Tải trọng | Nguồn động lực | Giá bán tham khảo |
|---|---|---|
| Xe nâng điện | ||
| 1 – 2 tấn | Điện | Liên hệ |
| 3 tấn | Điện | Liên hệ |
| 5 tấn | Điện | Liên hệ |
| Xe nâng dầu | ||
| 3 tấn | Dầu | Liên hệ |
| 5 – 7 tấn | Dầu | Liên hệ |
| 8 – 10 tấn | Dầu | Liên hệ |
| 15 tấn | Dầu | Liên hệ |
| 20 tấn | Dầu | Liên hệ |
Cùng một tải trọng, hai thương hiệu có thể chênh nhau đáng kể do khác biệt về hệ thủy lực, ắc quy hoặc động cơ và thời gian bảo hành. Xem giá và thông số từng xe tại trang danh mục xe nâng hàng. Mua từ hai xe trở lên có báo giá theo lô.
Giá bán xe mới đã bao gồm
- Xe nguyên chiếc theo cấu hình tiêu chuẩn của hãng
- Hồ sơ nhập khẩu, giấy tờ nguồn gốc đầy đủ
- Bảo hành chính hãng theo chính sách từng thương hiệu
- Hướng dẫn vận hành cho nhân sự của khách hàng
- Hóa đơn VAT và hợp đồng mua bán
Chi phí cần dự trù thêm
- Vận chuyển xe về kho hoặc công trình của khách
- Kiểm định an toàn lần đầu và kiểm định định kỳ về sau
- Đào tạo và cấp chứng chỉ vận hành cho nhân sự
- Bảo dưỡng định kỳ, thay lốp, thay ắc quy hoặc dầu máy
- Chỗ đậu và bảo quản khi không sử dụng
Giá bán xe nâng hàng đã qua sử dụng
Đã kiểm tra kỹ thuật, có hồ sơ kiểm địnhXe cũ có chi phí đầu tư ban đầu thấp hơn nhiều so với xe mới. Điều quyết định giá không phải năm sản xuất, mà là số giờ chạy và tình trạng ba cụm chính: hệ thủy lực, càng nâng, và ắc quy hoặc động cơ.
Vuốt ngang để xem đủ cột giá
| Tải trọng | Tình trạng | Giá bán tham khảo |
|---|---|---|
| Xe nâng điện | ||
| 1 – 2 tấn | Tùy giờ chạy và đời xe | Liên hệ |
| 3 – 5 tấn | Tùy giờ chạy và đời xe | Liên hệ |
| Xe nâng dầu | ||
| 3 – 5 tấn | Tùy giờ chạy và đời xe | Liên hệ |
| 7 – 10 tấn | Tùy giờ chạy và đời xe | Liên hệ |
| 15 tấn trở lên | Tùy giờ chạy và đời xe | Liên hệ |
Kiểm tra và phục hồi hệ thủy lực, thay thế phụ tùng hao mòn, sơn sửa lại và làm hồ sơ kiểm định an toàn còn hiệu lực. Xe được bàn giao kèm biên bản kiểm tra kỹ thuật để khách nắm rõ tình trạng thực tế, không mua theo cảm tính.
Nên hỏi gì khi mua xe nâng hàng cũ
- Số giờ chạy thực tế trên đồng hồ, có bị can thiệp không
- Năm sản xuất và lịch sử sử dụng của xe
- Càng nâng có cong vênh, nứt hoặc mòn quá mức không
- Hệ thủy lực có rò rỉ, xi lanh nâng còn kín không
- Ắc quy hoặc động cơ còn bao nhiêu phần trăm hiệu suất
- Hồ sơ kiểm định còn hiệu lực tới khi nào
Khi nào xe cũ là lựa chọn đúng
- Nhu cầu sử dụng ổn định nhưng không liên tục cả ngày
- Muốn kiểm soát vốn đầu tư ban đầu, giữ dòng tiền
- Đã có nhân sự kỹ thuật tự bảo dưỡng cơ bản được
- Công việc trong kho, môi trường ít khắc nghiệt
- Cần thêm xe thứ hai để dự phòng khi xe chính bận
Thuê, mua cũ hay mua mới
Ba phương án khác nhau ở chỗ ai gánh chi phí vận hành và ai chịu rủi ro hỏng hóc. Đọc bảng này trước khi so hai con số giá.
Vuốt ngang để xem đủ cột
| Tiêu chí | Thuê | Mua xe cũ | Mua xe mới |
|---|---|---|---|
| Vốn ban đầu | Thấp nhất | Trung bình | Cao nhất |
| Bảo dưỡng, sửa chữa | Navicosa chịu | Khách chịu | Khách chịu |
| Kiểm định định kỳ | Navicosa lo | Khách tự lo | Khách tự lo |
| Rủi ro xe hỏng giữa việc | Có xe thay thế | Dừng việc chờ sửa | Còn bảo hành |
| Bảo hành | Không áp dụng | Ngắn hoặc không có | Chính hãng |
| Khấu hao, mất giá | Không phải lo | Chậm hơn xe mới | Mất giá nhanh 2 năm đầu |
| Ghi nhận tài sản cố định | Không | Có | Có |
| Phù hợp nhất với | Dự án ngắn, dùng theo đợt | Dùng đều, kiểm soát vốn | Dùng liên tục nhiều năm |
Thuê tới tháng thứ mấy thì nên mua?
Nhập giá thuê tháng của dòng xe đang cân nhắc và giá mua dự kiến. Công cụ tính mốc mà tiền thuê cộng dồn vượt giá mua xe.
Sáu yếu tố quyết định giá cuối cùng
Chuẩn bị sẵn sáu thông tin này, chúng tôi báo được con số trọn gói ngay trong cuộc gọi.
Câu hỏi thường gặp
Chưa chắc nên thuê hay nên mua?
Cho biết tải trọng cần nâng, tần suất sử dụng và ngân sách dự kiến. Navicosa phân tích cả ba phương án rồi mới đề xuất, kể cả khi phương án tốt nhất là thuê ngắn hạn.
