Quy trình vận hành xe nâng: 6 bước chuẩn theo QCVN 25:2015

Quy trình vận hành xe nâng gồm 6 bước: kiểm tra đầu ca, khởi động, nâng hàng, di chuyển có tải, hạ hàng và kết thúc ca. Người lái phải có chứng chỉ an toàn và chứng chỉ vận hành, còn xe phải kiểm định còn hạn, theo Quy chuẩn QCVN 25:2015/BLĐTBXH.

Phần lớn sự cố xe nâng đến từ việc bỏ bước chứ không phải do xe hỏng. Ba lỗi hay gặp nhất là không kiểm tra đầu ca, nâng hàng khi xe đang chạy và rời xe mà để chìa khóa. Bài hướng dẫn vận hành xe nâng này đi qua từng bước theo đúng thứ tự làm việc thực tế, kèm các điều khoản QCVN 25:2015 mà nhà xưởng cần áp dụng.

Kiem tra xe nang hang truoc khi ban giao
Kiểm tra xe nâng hàng trước khi bàn giao

Quy trình vận hành xe nâng là gì?

Quy trình vận hành xe nâng là chuỗi thao tác bắt buộc người lái phải làm theo thứ tự, từ lúc nhận xe đầu ca tới lúc giao xe cuối ca. Quy trình này dựa trên hai nguồn: hướng dẫn sử dụng xe nâng của hãng và các quy định vận hành xe nâng trong QCVN 25:2015/BLĐTBXH, ban hành kèm Thông tư 51/2015/TT-BLĐTBXH.

Quy trình khác với nguyên tắc vận hành xe nâng ở chỗ quy trình trả lời “làm gì trước, làm gì sau”, còn nguyên tắc trả lời “điều gì không được làm”. Mỗi nhà xưởng cụ thể hóa quy trình thành nội quy vận hành xe nâng, dán tại khu vực đỗ xe.

Trước khi bước vào 6 bước, cần bảo đảm hai điều kiện đầu vào: người lái đủ điều kiện và xe đủ điều kiện.

Ai được phép vận hành xe nâng?

Người được phép vận hành xe nâng là người đã được huấn luyện, cấp chứng chỉ an toàn lao động và được cấp chứng chỉ vận hành xe nâng hàng. Đây là định nghĩa “người vận hành” tại mục 1.3.2 của QCVN 25:2015/BLĐTBXH.

Cụ thể, người lái xe nâng cần có:

  • Thẻ an toàn lao động nhóm 3 theo Nghị định 44/2016/NĐ-CP, vì vận hành xe nâng hàng là công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.
  • Chứng chỉ vận hành xe nâng hàng do cơ sở đào tạo nghề cấp.
  • Quyết định giao việc bằng văn bản của đơn vị sử dụng, theo mục 3.6.5 QCVN 25:2015.
  • Hiểu tính năng kỹ thuật của chiếc xe mình phụ trách, gồm bảng tải, vị trí cần điều khiển và hệ thống an toàn.

Hồ sơ, thời gian học và nơi cấp chứng chỉ có trong bài chứng chỉ vận hành xe nâng.

Xe nâng cần đáp ứng điều kiện gì trước khi vận hành?

Xe nâng chỉ được đưa vào vận hành khi còn hạn kiểm định, tình trạng kỹ thuật tốt và làm việc đúng tải trọng nhà chế tạo cho phép. Ba yêu cầu này nằm ở mục 3.6.4.1 và 3.6.4.3 của QCVN 25:2015.

Bộ hồ sơ đi kèm mỗi xe nâng tại công trình gồm:

  • Tem và biên bản kiểm định còn hạn; chu kỳ kiểm định định kỳ xe nâng hàng tải 1.000 – 10.000 kg là 3 năm/lần theo QCVN 25:2015.
  • Sổ theo dõi bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa (mục 3.6.4.2).
  • Sổ giao ca ghi kết quả kiểm tra đầu ca và tình trạng an toàn (mục 3.6.4.6).
  • Bảng tải gắn trên xe còn đọc được, đúng với khung nâng và bộ công tác đang lắp.

Với xe thuê, bên cho thuê cần bàn giao đủ các giấy tờ trên cùng xe. Nội dung kiểm tra khi nhận xe xem tại chính sách bàn giao, kiểm tra xe; thủ tục kiểm định chi tiết có trong bài kiểm định xe nâng.

Quy trình 6 bước vận hành xe nâng

Quy trình vận hành xe nâng chuẩn gồm 6 bước nối tiếp nhau, và người lái không được bỏ qua hay đảo thứ tự bước nào. Mỗi bước có một mục tiêu riêng: bước 1 phát hiện hỏng hóc, bước 3 – 5 giữ hàng ổn định, bước 6 ngăn người không phận sự dùng xe.

Bước 1: Kiểm tra đầu ca và ghi sổ giao ca

Kiểm tra đầu ca là việc người lái đi quanh xe nâng và thử các cơ cấu an toàn trước khi cho xe hoạt động, theo mục 3.6.4.7 QCVN 25:2015. Kết quả được ghi vào sổ giao ca; hạng mục nào không đạt thì không nhận xe và báo người quản lý.

Hạng mụcCách kiểm traDừng xe khi
Phanh chân, phanh tayThử phanh ở tốc độ chậm, kéo phanh tay trên nền phẳngBàn đạp lún sâu, xe vẫn trôi
Còi, đèn, đèn cảnh báo lùiBật thử từng thiết bịBất kỳ thiết bị nào không hoạt động
Càng nâng, xích nângNhìn vết nứt chân càng, độ mòn gót, xích chùng lệch hai bênCàng nứt, cong; xích chùng lệch rõ
Dầu thủy lực, rò rỉXem thăm dầu, nhìn dưới gầm và quanh xi lanhVệt dầu mới dưới gầm, tụt càng
Lốp, bánh xeNhìn vết nứt, mòn lệch; lốp hơi thì xem áp suấtLốp rách, mòn tới vạch giới hạn
Nhiên liệu hoặc ắc quyXem đồng hồ nhiên liệu; xe điện xem mức pin, nước ắc quyPin dưới mức hãng khuyến cáo
Dây an toàn, ghế, khung bảo vệ đầuCài thử dây, chỉnh ghế, nhìn khung bảo vệDây không khóa, khung móp

Bước 2: Khởi động xe nâng

Khởi động xe nâng đúng cách bắt đầu từ tư thế ngồi: chỉnh ghế để chân đạp hết hành trình phanh, cài dây an toàn, rồi mới bật khóa. Trước khi đề máy, cần số phải ở vị trí trung gian (N), phanh tay kéo, càng hạ sát nền.

  • Xe nâng dầu: bật khóa chờ đèn sấy nóng tắt rồi mới đề; mỗi lần đề không giữ quá lâu theo sổ tay hãng.
  • Xe nâng điện: bật khóa, xem đồng hồ báo mức pin và mã lỗi trên màn hình trước khi chạy.
  • Sau khi nổ máy: nâng hạ càng và nghiêng khung không tải vài lần để kiểm tra thủy lực, nghe tiếng bơm có bất thường không.

Vị trí và chức năng từng cần gạt, bàn đạp, đèn báo có trong bài bảng điều khiển xe nâng.

Bước 3: Nâng hàng

Nâng hàng an toàn bắt đầu bằng việc đối chiếu khối lượng và tâm tải của kiện hàng với bảng tải của xe. Khi tâm tải thực tế lớn hơn tâm tải chuẩn, sức nâng của xe giảm theo, cách tính có trong bài xe nâng là gì.

  1. Tiếp cận pallet thẳng góc, dừng hẳn xe cách pallet một khoảng ngắn.
  2. Chỉnh khoảng cách hai càng theo bề rộng pallet, càng cách đều tâm hàng.
  3. Đưa càng vào hết chiều sâu pallet ở tốc độ chậm nhất.
  4. Nâng hàng khỏi mặt nền vừa đủ, rồi ngả khung về sau để hàng tựa vào giá đỡ càng.
  5. Lùi xe ra thẳng, kiểm tra hàng không xô lệch rồi mới hạ càng xuống tư thế di chuyển.

Không nâng hay hạ hàng khi xe đang chạy. Mọi thao tác nâng, hạ, nghiêng khung chỉ làm khi xe đã dừng hẳn và phanh chân được giữ.

Bước 4: Di chuyển có tải

Di chuyển có tải an toàn là giữ trọng tâm của xe và hàng thấp nhất có thể trong suốt quãng đường. Càng cách nền khoảng 10 – 15 cm, khung ngả về sau, và người lái luôn nhìn theo hướng xe đang chạy.

  • Hàng che tầm nhìn thì chạy lùi, quay người nhìn về phía sau.
  • Lên xuống dốc có tải: hàng luôn hướng về phía đỉnh dốc; không quay đầu xe trên dốc.
  • Cua và qua giao lộ trong kho: giảm tốc trước khi đánh lái, bấm còi ở góc khuất.
  • Ở điểm người lái không quan sát được, bố trí thêm một người bên ngoài để cảnh giới, theo mục 3.6.6 QCVN 25:2015.
  • Tốc độ trong nhà xưởng theo biển báo và nội quy của cơ sở.

Kỹ thuật lái chi tiết có trong bài lái xe nâng; danh sách nguyên tắc cần nhớ khi chạy xe có trong bài an toàn xe nâng.

Bước 5: Hạ hàng và xếp lên kệ

Hạ hàng lên kệ an toàn đòi hỏi xe dừng hẳn trước kệ rồi mới nâng càng, không vừa tiến vừa nâng. Khung nâng phải về vị trí thẳng đứng trước khi hàng vào ô kệ, để hàng không đổ về phía trước.

  1. Dừng xe trước ô kệ, càng vẫn ở tư thế di chuyển.
  2. Đưa khung về thẳng đứng, nâng hàng lên cao hơn mặt thanh đỡ kệ một chút.
  3. Tiến xe chậm cho tới khi pallet nằm trọn trên thanh đỡ.
  4. Hạ càng cho pallet tựa lên kệ, càng không còn chịu tải.
  5. Lùi xe ra thẳng, hạ càng về tư thế di chuyển rồi mới đánh lái.

Bước 6: Kết thúc ca và giao ca

Kết thúc ca xe nâng gồm đưa xe về đúng vị trí đỗ, đưa xe về trạng thái an toàn và bàn giao chìa khóa. QCVN 25:2015 yêu cầu xe về đúng vị trí quy định sau ca (mục 3.6.4.11) và chìa khóa do người chịu trách nhiệm quản lý xe giữ (mục 3.6.4.9).

  • Đỗ trên nền phẳng, không đỗ trên dốc, lối thoát hiểm hay trước tủ điện, bình chữa cháy.
  • Hạ càng chạm nền, mũi càng chúi xuống, cần số về N, kéo phanh tay.
  • Tắt máy, rút chìa khóa và giao cho người quản lý, không để trên xe.
  • Xe nâng điện: cắm sạc tại khu sạc có thông gió; xe dầu kiểm tra mức nhiên liệu cho ca sau.
  • Ghi sổ giao ca: tình trạng xe, sự cố trong ca, hạng mục cần sửa.

Quy trình vận hành xe nâng điện khác xe nâng dầu ở điểm nào?

Quy trình vận hành xe nâng điện giống xe nâng dầu ở thao tác nâng, hạ và di chuyển, nhưng khác ở kiểm tra đầu ca, khởi động và kết thúc ca. Khác biệt nằm ở nguồn động lực: xe điện dùng ắc quy, xe dầu dùng động cơ đốt trong.

BướcXe nâng điệnXe nâng dầu
Kiểm tra đầu caMức pin, nước ắc quy (loại chì axit), giắc cắmDầu động cơ, nước làm mát, nhiên liệu
Khởi độngBật khóa, xem màn hình báo lỗiChờ sấy nóng rồi mới đề
Nơi làm việcDùng được trong kho kín, kho lạnhCần nơi thông thoáng vì có khí thải
Kết thúc caCắm sạc đủ chu kỳ, tránh xả cạn pinKiểm tra nhiên liệu cho ca sau

Với xe nâng điện đứng lái (stacker), người lái đứng trên sàn hoặc đi bộ dắt xe. Vì vậy phải giữ chân trong phạm vi sàn và không đứng giữa xe với vật cản. QCVN 25:2015 giới hạn tốc độ xe dắt lái có tốc độ thay đổi không quá 6 km/h và xe đứng điều khiển được thiết kế không quá 16 km/h trên nền.

Những tình huống phải dừng vận hành xe nâng ngay

Người lái phải dừng vận hành xe nâng ngay khi xe có dấu hiệu mất an toàn hoặc khu vực làm việc có người, vật cản bất ngờ. Dừng xe, hạ càng, tắt máy rồi báo người quản lý; không tự sửa nếu không phải thợ được giao.

  • Phanh yếu, lái nặng hoặc lái rơ bất thường.
  • Đèn cảnh báo trên đồng hồ sáng: nhiệt độ nước, áp suất dầu, lỗi bộ điều khiển xe điện.
  • Càng tụt khi đang giữ hàng hoặc thấy dầu thủy lực rò.
  • Tiếng kêu lạ, mùi khét từ động cơ, mô-tơ hay ắc quy.
  • Hàng xô lệch, pallet gãy trên càng.
  • Người đi vào vùng hoạt động của xe hoặc đứng dưới hàng đang nâng.

Nguyên nhân và cách xử lý từng lỗi có trong nhóm bài bảo dưỡng xe nâng.

Những lỗi thường gặp khi vận hành xe nâng

Những lỗi thường gặp khi vận hành xe nâng đều là thói quen làm tắt, không phải thiếu kỹ năng lái. Các lỗi dưới đây xếp theo mức độ nguy hiểm, lỗi đầu danh sách gây lật xe và rơi hàng nhiều nhất.

  1. Di chuyển khi càng đang nâng cao: trọng tâm lên cao, xe dễ lật khi cua hoặc phanh gấp.
  2. Cua gấp khi có tải: đuôi xe văng rộng, hàng văng theo quán tính.
  3. Nâng hàng vượt bảng tải vì chỉ nhìn số tấn ghi trên thân xe, bỏ qua tâm tải.
  4. Cho người đứng trên càng hoặc pallet để lên cao lấy hàng.
  5. Rời xe mà không hạ càng, không rút chìa khóa.
  6. Bỏ qua kiểm tra đầu ca vì “hôm qua xe vẫn chạy tốt”.

Nội quy vận hành xe nâng cần có những nội dung gì?

Nội quy vận hành xe nâng là văn bản đơn vị sử dụng ban hành để cụ thể hóa quy trình vận hành xe nâng hàng cho từng nhà xưởng. Bản nội quy được dán tại khu vực đỗ và sạc xe. QCVN 25:2015 yêu cầu đơn vị sử dụng có biện pháp an toàn cho người và hàng, và ngăn người không có trách nhiệm sử dụng xe (mục 3.6.4.4 và 3.6.4.8).

Một bản nội quy, hay quy định sử dụng xe nâng nội bộ, thường có:

  • Danh sách người được giao lái kèm số thẻ an toàn và quyết định giao việc.
  • Quy định giữ chìa khóa và nơi đỗ, nơi sạc xe.
  • Tốc độ tối đa trong kho, trong xưởng và ngoài bãi, kèm vị trí cắm biển.
  • Luồng đi riêng cho xe nâng và người đi bộ, các điểm khuất cần người cảnh giới.
  • Biện pháp đặc biệt với hàng dễ cháy (mục 3.6.4.10).
  • Quy trình báo cáo sự cố và người liên hệ khi xe hỏng.
Noi quy van hanh xe nang hang
Nội quy vận hành xe nâng hàng

Câu hỏi thường gặp về quy trình vận hành xe nâng

Người không có chứng chỉ có được lái xe nâng không?

Người không có chứng chỉ không được lái xe nâng hàng. QCVN 25:2015/BLĐTBXH định nghĩa người vận hành là người đã được huấn luyện, cấp chứng chỉ an toàn lao động và chứng chỉ vận hành xe nâng hàng. Đơn vị sử dụng còn phải có quyết định giao việc bằng văn bản cho từng người lái.

Tốc độ tối đa của xe nâng trong nhà xưởng là bao nhiêu?

Tốc độ xe nâng trong nhà xưởng do nội quy từng cơ sở quy định bằng biển báo. QCVN 25:2015 chỉ giới hạn tốc độ xe dắt lái: loại một tốc độ không quá 0,5 km/h, loại tốc độ thay đổi không quá 6 km/h. Xe đứng điều khiển được thiết kế với tốc độ không quá 16 km/h trên nền.

Có cần người cảnh giới khi vận hành xe nâng không?

Xe nâng cần người cảnh giới tại những vị trí người lái không quan sát được. Mục 3.6.6 QCVN 25:2015 yêu cầu bố trí thêm một người bên ngoài để quan sát và cảnh giới khu vực đó. Các điểm thường cần là góc kệ khuất, cửa kho ra bãi và lối đi chung với công nhân.

Càng xe nâng cách mặt đất bao nhiêu khi di chuyển?

Càng xe nâng khi di chuyển có tải thường được giữ cách nền khoảng 15 – 20 cm, khung ngả về sau. Khoảng cách này đủ để càng không vướng mặt nền mà trọng tâm vẫn thấp. Trên nền gồ ghề hoặc có gờ, người lái nâng càng cao hơn một chút theo hướng dẫn trong sổ tay của hãng.

Vận hành xe nâng có bắt buộc ghi sổ giao ca không?

Vận hành xe nâng hàng bắt buộc có sổ giao ca. Mục 3.6.4.6 QCVN 25:2015 yêu cầu mỗi xe nâng hàng có sổ giao ca ghi kết quả kiểm tra đầu ca và tình trạng an toàn của xe. Sổ này cũng là căn cứ khi đoàn kiểm tra an toàn lao động làm việc với cơ sở.

Kết luận

Quy trình vận hành xe nâng chỉ có 6 bước, nhưng mỗi bước chặn một kiểu tai nạn riêng. Kiểm tra đầu ca chặn hỏng hóc, nâng hạ khi xe đứng yên chặn rơi hàng, càng thấp chặn lật xe, rút chìa khóa chặn người không phận sự. Đưa các mục của QCVN 25:2015 vào nội quy là cách biến quy trình trên giấy thành thói quen của người lái.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi ngay0931 822 288 Hotline 20767 516 677 Nhắn ZaloPhản hồi nhanh