Xe nâng là xe công nghiệp tự hành dùng hai càng thép để nâng, hạ và di chuyển hàng hóa trên pallet trong kho, xưởng và bãi container. Xe nâng còn được gọi là xe nâng hàng, forklift hay xe forlip, chạy bằng điện, dầu diesel hoặc gas, với tải trọng thông dụng từ 1 đến 5 tấn.
Hiểu sai về loại xe này là cách nhanh nhất để thuê hoặc mua nhầm xe: xe không lọt cửa container, không với tới tầng kệ, hoặc mất ổn định khi nâng kiện hàng dài. Bài này tóm tắt đủ các nội dung cốt lõi về xe nâng, từ cấu tạo, nguyên lý, cách đọc thông số, các loại xe đến quy định kiểm định và bảo dưỡng.

Xe nâng là gì?
Xe nâng là loại xe công nghiệp tự hành dùng để nâng, hạ và vận chuyển hàng hóa trên quãng đường ngắn. Xe có bộ càng thép lắp trên khung nâng thẳng đứng phía trước và khối đối trọng phía sau để giữ cân bằng. Dòng xe đối trọng thông dụng có tải trọng nâng 1 – 5 tấn và nâng cao khoảng 3 – 6 m.
Trong kho xưởng, loại xe này có nhiều tên gọi:
- Xe nâng hàng: cách gọi đầy đủ, để phân biệt với xe nâng người.
- Forklift, forklift truck: tên tiếng Anh, dùng trong catalog, hợp đồng nhập khẩu và sổ tay hãng.
- Xe forlip, xe nâng hạ: cách gọi quen miệng, “forlip” là cách đọc phiên âm từ forklift.
Xe nâng khác xe cẩu ở chỗ chỉ nâng hàng theo phương thẳng đứng trong tầm càng, không có cần vươn ra xa. Nếu cần tra thêm thuật ngữ, xem bảng xe nâng tiếng Anh là gì với các tên gọi bộ phận thường gặp.
Xe nâng dùng để làm gì?
Xe nâng dùng để nâng hạ, xếp dỡ và di chuyển hàng hóa đóng pallet, thùng hoặc kiện trong phạm vi kho, xưởng và bến bãi, thay cho bốc xếp thủ công. Khác với bốc xếp tay, xe nâng hàng hóa đưa được pallet lên độ cao mà sức người không với tới, đây là lý do kho nhiều tầng kệ luôn cần xe.
Các công việc chính, xếp theo mức độ phổ biến:
- Bốc xếp pallet lên xuống xe tải tại cửa kho và sàn dock.
- Đóng rút container 20 feet, 40 feet: đưa pallet vào sâu trong lòng container rồi rút ra.
- Xếp hàng lên kệ cao trong kho phân phối, thường dùng reach truck hoặc stacker.
- Luân chuyển nguyên liệu và bán thành phẩm giữa các chuyền sản xuất.
- Nâng kiện máy, cuộn thép, bó vật liệu trong nhà xưởng cơ khí và bãi ngoài trời.
Mỗi công việc đòi hỏi một cấu hình xe khác nhau về khung nâng, nguồn động lực và loại lốp. Vì vậy trước khi chọn xe, cần hiểu xe được cấu tạo từ những bộ phận nào.
Cấu tạo xe nâng gồm những bộ phận nào?
Xe nâng gồm sáu cụm chính: khung nâng, càng nâng, giá đỡ càng, đối trọng, hệ thống thủy lực và nguồn động lực. Các cụm này đặt trên khung gầm có bánh trước chịu tải và bánh sau dẫn hướng. Mỗi cụm quyết định một thông số: khung nâng quyết định chiều cao, đối trọng quyết định sức nâng, nguồn động lực quyết định nơi xe làm việc được.

Khung nâng (mast)
Khung nâng là kết cấu thép thẳng đứng phía trước xe nâng, gồm các tầng ray trượt lồng vào nhau để dẫn càng đi lên và đi xuống. Khung 2 tầng thường nâng tới khoảng 3 – 4 m, khung 3 tầng lên khoảng 4,5 – 6 m. Khung càng nhiều tầng thì sức nâng ở độ cao tối đa càng giảm, nên phải xem bảng tải chứ không chỉ xem số tấn.
Càng nâng (fork)
Càng nâng là hai thanh thép hình chữ L lắp trên giá đỡ càng, trực tiếp đỡ pallet hoặc kiện hàng. Xe nâng 2,5 – 3 tấn thường dùng càng dài 1.070 mm, khoảng cách hai càng chỉnh được theo bề rộng pallet. Càng mòn gót, nứt chân hoặc cong mũi phải thay mới, không hàn đắp để dùng tiếp.
Giá đỡ càng (carriage)
Giá đỡ càng là khung trượt trên ray của khung nâng, nơi treo hai càng và lắp các bộ công tác như dịch càng hay kẹp giấy cuộn. Giá đỡ càng được kéo bằng xích nâng vắt qua puly ở đỉnh xi lanh, nên càng đi lên nhanh gấp đôi hành trình piston. Khi lắp thêm bộ công tác, trọng tâm hàng bị đẩy xa hơn và sức nâng thực tế giảm theo.
Đối trọng (counterweight)
Đối trọng là khối gang nặng gắn ở đuôi xe nâng, có nhiệm vụ cân bằng mô-men do hàng hóa tạo ra phía trước. Đối trọng chiếm phần lớn trọng lượng xe, vì vậy một xe 3 tấn thường nặng khoảng 4 – 4,5 tấn khi không tải. Không chất thêm vật nặng hay cho người đứng lên đuôi xe để “tăng sức nâng”, vì khung gầm và bánh không được thiết kế cho mức tải đó.
Hệ thống thủy lực
Hệ thống thủy lực của xe nâng gồm bơm, van phân phối, xi lanh nâng và xi lanh nghiêng, biến công suất động cơ thành lực nâng càng và lực nghiêng khung. Áp suất làm việc thường nằm trong khoảng 150 – 250 bar tùy tải trọng xe. Dầu thủy lực bẩn hoặc thiếu là nguyên nhân thường gặp khiến xe yếu, nâng chậm hoặc tụt càng khi đang giữ hàng.
Nguồn động lực
Nguồn động lực của xe nâng là động cơ diesel, động cơ chạy gas LPG hoặc mô-tơ điện dùng ắc quy, và đây là yếu tố quyết định xe dùng được ở đâu. Xe điện không xả khí thải nên hợp kho kín, kho thực phẩm; xe dầu khỏe, bền ở bãi ngoài trời. Với xe điện, dung lượng ắc quy quyết định số giờ làm việc sau mỗi lần sạc.
Phân tích chi tiết từng bộ phận và cách kiểm tra có trong bài cấu tạo xe nâng.
Xe nâng hoạt động theo nguyên lý nào?
Xe nâng hoạt động theo nguyên lý đòn bẩy, lấy trục bánh trước làm điểm tựa. Hàng trên càng tạo mô-men lật về phía trước, còn đối trọng và thân xe tạo mô-men giữ ở phía sau. Xe chỉ an toàn khi mô-men giữ luôn lớn hơn mô-men lật.
Ba chuyển động của xe diễn ra như sau:
- Nâng: bơm thủy lực đẩy dầu vào xi lanh nâng, piston đi lên kéo xích, xích kéo giá đỡ càng cùng hàng lên cao.
- Nghiêng: xi lanh nghiêng ngả khung về trước khoảng 5 – 6° để đưa càng vào pallet, và về sau khoảng 10 – 12° để ôm hàng khi di chuyển.
- Di chuyển: bánh trước chủ động và chịu tải, bánh sau dẫn hướng, nên xe quay vòng gọn nhưng đuôi xe văng rộng ra ngoài khi đánh lái.
Tam giác ổn định: trọng tâm chung của xe và hàng phải luôn nằm trong tam giác tạo bởi hai bánh trước và chốt xoay cầu sau. Nâng hàng cao, ngả khung về trước hoặc cua gấp khi có tải đều đẩy trọng tâm ra sát mép tam giác, đây là cơ chế của phần lớn các vụ lật xe.

Cách đọc thông số kỹ thuật xe nâng
Thông số kỹ thuật xe nâng quan trọng nhất là tải trọng nâng, tâm tải và chiều cao nâng. Ba con số này cùng quyết định xe nhấc được bao nhiêu kg ở độ cao nào. Nhóm kích thước như chiều cao khung khi hạ và bán kính quay vòng quyết định xe có vào lọt mặt bằng hay không.
| Thông số | Ký hiệu trên catalog | Ý nghĩa | Giá trị tham khảo xe 3 tấn |
|---|---|---|---|
| Tải trọng nâng | Q (kg) | Tải tối đa tại tâm tải chuẩn | 3.000 kg |
| Tâm tải | c (mm) | Khoảng cách từ mặt đứng của càng tới trọng tâm hàng | 500 mm |
| Chiều cao nâng | h3 (mm) | Độ cao tối đa của mặt càng | 3.000 mm |
| Chiều cao khung khi hạ | h1 (mm) | Chiều cao xe khi càng hạ hết | khoảng 2.000 – 2.100 mm |
| Nâng tự do (free lift) | h2 (mm) | Độ cao càng lên được mà khung chưa cao thêm | khoảng 150 mm với khung thường |
| Bán kính quay vòng | Wa (mm) | Khoảng quét tối thiểu khi quay xe | khoảng 2.400 mm |
Giá trị tham khảo cho xe đối trọng 3 tấn khung 2 tầng; mỗi hãng và mỗi đời xe khác nhau, luôn đối chiếu catalog của chính xe.
Tâm tải ảnh hưởng tới sức nâng như thế nào?
Tâm tải là khoảng cách từ mặt đứng của càng tới trọng tâm kiện hàng, và sức nâng của xe giảm khi tâm tải tăng. Có thể ước tính nhanh:
Sức nâng thực tế ≈ Tải trọng danh định × (Tâm tải chuẩn ÷ Tâm tải thực tế)
Ví dụ xe 3.000 kg có tâm tải chuẩn 500 mm, nâng kiện hàng dài 1.200 mm có trọng tâm ở giữa, tức tâm tải thực tế 600 mm. Sức nâng còn khoảng 3.000 × 500 ÷ 600 = 2.500 kg, thấp hơn con số ghi trên thân xe 500 kg.
Công thức trên chỉ gần đúng. Bảng tải gắn trên xe mới là căn cứ cuối cùng, và bảng tải thay đổi khi lắp bộ công tác hoặc khi nâng lên độ cao tối đa.
Vì sao phải xem chiều cao khung khi hạ?
Chiều cao khung khi hạ là chiều cao thật của xe khi di chuyển, nên phải thấp hơn cửa kho, dầm trần và cửa container. Cửa container khô tiêu chuẩn cao khoảng 2,28 m, container cao (high cube) khoảng 2,58 m. Xe rút hàng container vì vậy cần khung thấp, và nên có nâng tự do đủ lớn để nhấc pallet trong lòng container mà đỉnh khung không chạm nóc.
Tình huống thực tế đã trải qua: Trong một lần vận chuyển và nâng máy tại KCN Sóng Thần, Bình Dương, chúng tôi gặp trường hợp kiện máy phải đưa qua khu vực có khung nhà xưởng thấp nên không thể đưa thẳng bằng phương án cẩu thông thường. Sau khi khảo sát thực tế, chúng tôi điều chỉnh vị trí đặt xe, lựa chọn cấu hình cẩu phù hợp và hạ thấp góc nâng để đưa hàng qua khung an toàn, sau đó mới nâng lên vị trí lắp đặt.
Xe nâng có mấy loại?
Xe nâng được chia theo hai tiêu chí chính: nguồn động lực và kết cấu làm việc. Phân loại theo nguồn động lực cho biết xe dùng được ở đâu, còn phân loại theo kết cấu cho biết xe làm được việc gì.
Phân loại theo nguồn động lực
- Xe nâng điện: chạy ắc quy chì axit hoặc lithium, êm, không khí thải; hợp kho kín, kho lạnh, kho thực phẩm và điện tử.
- Xe nâng dầu (diesel): lực kéo mạnh, chạy liên tục nhiều ca; hợp bãi ngoài trời, cảng, kho vật liệu xây dựng.
- Xe nâng gas (LPG): khí thải ít hơn xe dầu, dùng được cả trong nhà có thông gió và ngoài trời.
- Xe nâng tay: dùng sức người và bơm thủy lực, tải thông dụng 2 – 3 tấn, chủ yếu kéo pallet trên mặt sàn phẳng.
Phân loại theo kết cấu làm việc
- Xe nâng đối trọng (counterbalance): loại phổ biến nhất, càng nhô ra trước, đối trọng phía sau, làm được cả trong kho và ngoài bãi.
- Reach truck: khung nâng trượt ra phía trước, chạy được lối đi hẹp và nâng kệ cao trên 8 m.
- Stacker (xe nâng điện đứng lái, dắt lái): nhỏ gọn, tải 1 – 2 tấn, xếp kệ tầm trung trong kho vừa và nhỏ.
- Xe nâng địa hình (rough terrain): bánh hơi lớn, gầm cao, dùng trên nền đất công trường.
- Side loader (xe nâng bên hông): nâng hàng từ bên hông xe, chuyên chở hàng dài như thép ống, gỗ.
So sánh chi tiết ưu nhược điểm và cách chọn từng dòng có trong bài các loại xe nâng.
Xe nâng hàng khác xe nâng người như thế nào?
Xe nâng hàng dùng càng để nâng hàng hóa, còn xe nâng người dùng sàn thao tác có lan can để đưa người lên làm việc trên cao. Hai loại xe khác nhau về mục đích, kết cấu và cả danh mục kiểm định, nên không dùng thay thế cho nhau.
| Tiêu chí | Xe nâng hàng | Xe nâng người |
|---|---|---|
| Đối tượng nâng | Hàng hóa, pallet, kiện | Người và dụng cụ thi công |
| Bộ phận làm việc | Càng nâng, giá đỡ càng | Sàn thao tác có lan can, khung cắt kéo hoặc cần boom |
| Chiều cao làm việc thường gặp | Khoảng 3 – 6 m với xe đối trọng | Khoảng 6 – 40 m tùy loại |
| Mục trong Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH | Xe nâng hàng dùng động cơ, tải trọng nâng từ 1.000 kg trở lên | Xe nâng người nâng người lên cao quá 2 m |
Không dùng càng xe nâng hàng để nâng người, kể cả đứng trên pallet đặt trên càng. Việc lắp đèn, sơn trần hay bảo trì trên cao cần dùng đúng xe nâng người.
Nguyên tắc vận hành xe nâng an toàn
Vận hành xe nâng an toàn xoay quanh ba việc: kiểm tra xe trước ca, không vượt bảng tải và giữ trọng tâm thấp khi di chuyển. Phần lớn sự cố lật xe, rơi hàng và va chạm người đi bộ bắt nguồn từ việc bỏ qua một trong ba nguyên tắc này.
- Kiểm tra trước ca: phanh, còi, đèn, lốp, xích nâng, rò rỉ dầu, mức nhiên liệu hoặc mức điện ắc quy.
- Không vượt bảng tải: tính cả tâm tải và chiều cao nâng, không chỉ nhìn số tấn ghi trên thân xe.
- Hạ càng thấp khi di chuyển: càng cách sàn khoảng 10 – 15 cm, khung ngả về sau để ôm hàng.
- Lùi xe khi hàng che tầm nhìn; lên xuống dốc có tải thì luôn để hàng hướng về phía đỉnh dốc.
- Giảm tốc khi cua và qua giao lộ trong kho, bấm còi ở góc khuất.
- Không chở người trên càng hoặc trên thân xe ngoài vị trí ghế lái.
Quy trình đầy đủ theo từng bước, kèm biểu mẫu kiểm tra trước ca, có trong bài quy trình vận hành xe nâng an toàn.
Xe nâng có phải kiểm định không?
Xe nâng hàng dùng động cơ có tải trọng nâng từ 1.000 kg trở lên bắt buộc phải kiểm định an toàn. Việc kiểm định gồm lần đầu trước khi đưa xe vào sử dụng và các lần định kỳ trong quá trình sử dụng. Loại xe này thuộc danh mục máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn tại Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH, hiệu lực từ 01/3/2020.
- Không kiểm định bị phạt theo khoản 4 Điều 35 Nghị định 283/2026: từ 20 – 30 triệu đồng với 1 – 3 thiết bị, tới 75 triệu đồng với từ 21 thiết bị trở lên. Mức này áp dụng cho cá nhân, tổ chức vi phạm bị phạt gấp đôi.t tem kiểm định trên xe Navicosa điều đi]
- Chu kỳ kiểm định định kỳ là 3 năm/lần với xe tải 1.000 – 10.000 kg, theo mục 4.2.1 QCVN 25:2015/BLĐTBXH (nguồn). Xe ngoài phạm vi quy chuẩn này áp dụng thời hạn 2 năm, xe dùng trên 10 năm là 1 năm, theo mục 10 quy trình QTKĐ 17-2016/BLĐTBXH. Chu kỳ có thể rút ngắn nhưng phải ghi rõ lý do trong biên bản.
Hồ sơ, quy trình và các bước kiểm định chi tiết có trong bài kiểm định xe nâng.

Chu kỳ bảo dưỡng xe nâng
Bảo dưỡng xe nâng gồm kiểm tra hằng ngày trước ca và bảo dưỡng định kỳ theo số giờ vận hành trên đồng hồ xe. Phần lớn các hãng chia mốc 250, 500, 1.000 và 2.000 giờ. Hạng mục cụ thể luôn theo sổ tay bảo dưỡng của hãng và đời xe.
| Mốc | Hạng mục thường gặp |
|---|---|
| Hằng ngày | Dầu động cơ, nước làm mát, dầu thủy lực, lốp, phanh, còi, đèn; nước ắc quy với xe điện |
| 250 giờ | Thay dầu động cơ (xe dầu, xe gas), vệ sinh lọc gió, bơm mỡ các điểm bôi trơn, kiểm tra phanh, xích nâng |
| 500 giờ | Kiểm tra kỹ hệ thống thủy lực, lái, phanh; mốc bảo dưỡng chính của xe nâng điện |
| 1.000 giờ | Thay lọc dầu động cơ, lọc nhiên liệu, dầu thủy lực, dầu biến mô, bugi (xe xăng, gas) |
| 2.000 giờ | Thay dầu cầu, dầu biến mô và lọc, mỡ bạc đạn bánh sau; kiểm tra tổng thể khung nâng |
Khung tham khảo theo lịch của Toyota; mốc cụ thể từng hạng mục khác nhau theo model xe.
Với xe điện, ắc quy là bộ phận đắt nhất cần chăm sóc: châm nước cất đúng mức, sạc đủ chu kỳ và tránh xả cạn. Lịch bảo dưỡng chi tiết theo từng loại xe có trong bài bảo dưỡng xe nâng.
Những lỗi xe nâng thường gặp
Những lỗi xe nâng thường gặp nhất là không tiến lùi được, không nâng được hàng, tụt càng khi giữ hàng và không nổ máy. Phần lớn các lỗi này nằm ở hệ thống thủy lực, ắc quy hoặc hộp số, và có thể khoanh vùng trước khi gọi thợ.
- Xe nâng không tiến lùi được: với xe dầu hay liên quan dầu hộp số và biến mô; với xe điện hay do công tắc an toàn dưới ghế, bộ điều khiển hoặc ắc quy yếu. Cách kiểm tra từng nguyên nhân có trong bài xe nâng không tiến lùi được.
- Không nâng được hàng: thiếu dầu thủy lực, bơm yếu, van an toàn chỉnh sai, hoặc hàng vượt bảng tải.
- Tụt càng khi giữ hàng: phớt xi lanh nâng mòn hoặc van phân phối rò dầu.
- Không nổ máy (xe dầu): ắc quy đề yếu, củ đề hỏng, lọc nhiên liệu tắc hoặc đường dầu lọt khí.
[CẦN BỔ SUNG (không bắt buộc): 1 lỗi Navicosa từng xử lý tại công trình, ngôi “chúng tôi”, 2 câu.]
Các hãng xe nâng phổ biến tại Việt Nam
Các hãng xe nâng thường gặp trong kho xưởng tại Việt Nam đến từ năm nhóm xuất xứ: Nhật Bản, châu Âu, Mỹ, Hàn Quốc và Trung Quốc. Mỗi hãng có dải tải trọng và mạng lưới phụ tùng khác nhau, nên khi chọn xe cần xem cả khả năng thay thế phụ tùng tại khu vực.
| Xuất xứ | Hãng xe nâng thường gặp |
|---|---|
| Nhật Bản | Toyota, Komatsu, Mitsubishi, TCM, Nissan |
| Châu Âu | Linde, Still, Jungheinrich |
| Mỹ | Hyster, Yale, Crown |
| Hàn Quốc | Bobcat (trước đây là Doosan), Hyundai |
| Trung Quốc | Heli, Hangcha, EP |
Một số thương hiệu như TCM và Nissan nay thuộc tập đoàn Mitsubishi Logisnext, nhưng xe mang tên cũ vẫn còn lưu hành nhiều. Đặc điểm từng hãng và cách chọn có trong bài các hãng xe nâng.
Nên thuê hay mua xe nâng?
Nên thuê xe nâng khi nhu cầu theo mùa, theo dự án hoặc dưới vài tháng; nên mua khi xe chạy đều nhiều ca mỗi ngày trong nhiều năm. Điểm hòa vốn phụ thuộc vào tổng chi phí sở hữu, không chỉ giá mua xe.
Tổng chi phí sở hữu một chiếc xe gồm:
- Vốn và khấu hao: tiền mua xe, lãi vay hoặc chi phí cơ hội của khoản vốn đó.
- Bảo dưỡng, sửa chữa, phụ tùng theo các mốc giờ vận hành.
- Kiểm định định kỳ 3 năm/lần và chi phí dừng việc khi xe hỏng.
- Người lái có thẻ an toàn nhóm 3, ắc quy thay thế với xe điện, chỗ đỗ và sạc.
Phương án thuê hợp lý nhất khi thiếu xe đột xuất, dự án ngắn, hoặc cần dòng xe đặc thù như reach truck, xe 7 tấn nhưng chỉ dùng vài lần mỗi năm. Mức giá thuê xe nâng theo ngày, tuần, tháng được tổng hợp theo tải trọng; điều kiện bàn giao và khu vực phục vụ xem ở trang cho thuê xe nâng hàng.
Câu hỏi thường gặp về xe nâng
Xe nâng tiếng Anh là gì?
Xe nâng trong tiếng Anh là forklift hoặc forklift truck; tài liệu kỹ thuật và tiêu chuẩn còn dùng “lift truck”. Xe nâng tay là “hand pallet truck”, xe nâng điện là “electric forklift”, còn reach truck giữ nguyên tên tiếng Anh. Bảng thuật ngữ đầy đủ có trong bài xe nâng tiếng Anh là gì.
Người lái xe nâng cần chứng chỉ gì?
Người lái xe nâng hàng phải được huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động nhóm 3 và cấp thẻ an toàn theo Nghị định 44/2016/NĐ-CP. Lý do là vận hành xe nâng thuộc nhóm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn. Ngoài thẻ nhóm 3, phần lớn nhà máy và khu công nghiệp còn yêu cầu chứng chỉ sơ cấp vận hành xe nâng do cơ sở đào tạo nghề cấp.
Xe nâng hàng có được dùng để nâng người không?
Xe nâng hàng không được dùng để nâng người. Xe nâng hàng được thiết kế và kiểm định để nâng hàng hóa, người đứng trên càng hoặc trên pallet không có lan can và điểm neo dây an toàn. Công việc trên cao phải dùng xe nâng người, loại thiết bị có mục kiểm định riêng trong Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH.
Xe nâng tay có phải kiểm định không?
Xe nâng tay không có động cơ nên không thuộc mục “xe nâng hàng dùng động cơ có tải trọng nâng từ 1.000 kg trở lên” trong Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH. Xe nâng tay vẫn cần kiểm tra bơm, bánh và càng theo nội quy an toàn của doanh nghiệp. Riêng xe nâng tay điện có động cơ, tải từ 1.000 kg, nên hỏi tổ chức kiểm định để xác định.
Xe nâng có được chạy ra đường không?
Xe nâng hàng thuộc nhóm xe máy chuyên dùng. Theo Điều 35 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, xe chỉ được ra đường khi đã đăng ký, gắn biển số và bảo đảm an toàn kỹ thuật. Người điều khiển phải từ 18 tuổi, đủ sức khỏe và có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ.
Kết luận
Xe nâng là xe công nghiệp dùng càng để nâng hạ hàng hóa, làm việc dựa trên thế cân bằng giữa hàng và đối trọng. Chọn đúng xe cần đọc cùng lúc tải trọng, tâm tải, chiều cao nâng và chiều cao khung khi hạ. Dùng an toàn cần người lái có thẻ nhóm 3, xe kiểm định còn hạn và bảo dưỡng đúng mốc giờ.
